viết biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện
Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức là Khóa học; Trắc nghiệm . Câu hỏi ; Đề thi ; Phòng thi trực tuyến ; Đề tạo tự động ; Bài viết; Điện áp hai đầu một đoạn mạch có biểu thức u = 60cos120πt (V). Trong 1 s, số lần điện áp u có độ lớn bằng 30 V là
Câu 1: Cho đoạn mạch gồm cuộn dây có điện trở thuần R = 100 Ω hệ số tự cảm L = 1 π ( H) mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C = 10 − 4 2 π F. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 200 sin ( 100 π t) V. Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu cuộn dây là: A. u d = 200 sin ( 100 π t + π 2) V. B. u d = 200 sin ( 100 π t + π 4) V.
Ví dụ 2: Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ có điện dung C= \frac { { {10}^ {-4}}} {\pi } π10−4(F) có biểu thức u= 200\sqrt {2}\cos (100\pi t) (V) 200 2cos(100πt)(V). Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là:
Tóm lại, bài toán Điện áp hiệu dụng cực đại giữa hai bản tụ và gữa hai đầu cuộn cảm vẫn thường được xếp hạng mức độ vận dụng cao. Tuy nhiên sau khi đọc xong bài viết này, chắc chắn ai cũng phải thừa nhận rằng bài toán Điện áp hiệu dụng cực đại giữa hai bản tụ và gữa hai đầu cuộn cảm thật là đơn giản. Nội dung chính
Biểu thức điện áp giữa hai đầu mạch u AB A B = 50√2cos (100πt) V. Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch A. i = 2cos (100πt - π/4) A B. i = 2√2cos (100πt - π/4) A C. i = 2cos (100πt + π/4) A D. i = 1,2√2cos (100πt - π/6) A Bài tập 12. đồ thị cường độ dòng điện như hình vẽ Cường độ dòng điện tức thời có biểu thức A. i = 4cos (100πt + π/2)A
Süddeutsche Zeitung Heirats Und Bekanntschaften Suche. Hãy đăng ký thành viên để có thể dễ dàng hỏi bài, trao đổi, giao lưu và chia sẻ về kiến thức Đăng nhập Tăng Giáp Trang chủ Diễn đàn > VẬT LÍ > LỚP 12 > Chương 3 Điện xoay chiều > Hỏi đáp phần điện xoay chiều > Khi C = 0,5C0 thì biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là Thảo luận trong 'Hỏi đáp phần điện xoay chiều' bắt đầu bởi Tăng Giáp, 26/6/18. Tăng Giáp Administrator Thành viên BQT Tham gia ngày 16/11/14 Bài viết 4,630 Đã được thích 282 Điểm thành tích 83 Giới tính Nam Đặt điện áp ${u_{AB}} = 40\cos \left {100\pi t + \frac{\pi }{6}} \right\left V \right$ vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C0 thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt giá trị cực tiểu và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là $40\sqrt 2 $ V. Khi C = 0,5C0 thì biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện là A. ${u_{NB}} = 20\sqrt 3 \cos \left {100\pi t} \right\left V \right.$ B. ${u_{NB}} = 20\sqrt 3 \cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.$ C. ${u_{NB}} = 40\sqrt 3 \cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.$ D. ${u_{NB}} = 40\sqrt 3 \cos \left {100\pi t} \right\left V \right.$ Bài viết mới nhất Chậm pha hơn điện áp hai đầu mạch π/3. Hệ số công suất của cuộn dây là31/03/2019 cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch không thể nhận giá trị31/03/2019 Biết tần số dòng điện là 50 Hz. Giá trị của độ tự cảm L là31/03/2019 hiệu suất truyền tải điện năng trên đường dây tải điện lúc đó là05/03/2019 Điều chỉnh biến trở thì điện áp hiệu dụng giữa hai điểm A, M không thay đổi. Hệ thức liên hệ giữa f205/03/2019 Tăng Giáp, 26/6/18 1 Lê Tấn Mới đăng kí Tham gia ngày 24/12/17 Bài viết 11 Đã được thích 1 Điểm thành tích 3 Giới tính Nam Khi C = C0 thì tổng trở của đoạn mạch AB đạt giá trị cực tiểu mạch có cộng hưởng điện ZC0 =ZL. Điện áp hiệu dụng UAN= 40\\sqrt 2 \V và ta có ${U_{AN}} = \frac{{U\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{R} = 40\sqrt 2 V \leftrightarrow 40\sqrt 2 = \frac{{20\sqrt 2 \sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}{R} = > 4{R^2} = {R^2} + Z_L^2 = > Z_L^{} = \sqrt 3 R$ -Khi C = 0,5C0 thì ZC =2ZL ${U_{0NB}} = \frac{{{U_0}{Z_C}}}{{\sqrt {{R^2} + {{{Z_L} - {Z_C}}^2}} }} = \frac{{ 3 R}}{{\sqrt {{R^2} + {{\sqrt 3 R - 2\sqrt 3 R}^2}} }} = 40\sqrt 3 V$. Độ lệch pha lúc sau $\tan \varphi = \frac{{Z_L^{} - Z_C^{}}}{R} = \frac{{\sqrt 3 R - 2\sqrt 3 R}}{R} = - \sqrt 3 = > \varphi = - \frac{\pi }{3}$=> ${\varphi _i} = {\varphi _u} - \varphi = \frac{\pi }{6} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2}$. =>${\varphi _{uNB}} = {\varphi _i} - \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{2} = 0$ => \{u_{NB}} = 40\sqrt 3 \cos \left {100\pi t} \rightV\. Lê Tấn, 30/6/18 2 Bạn phải Đăng nhập hoặc Đăng ký để trả lời bài viết. Show Ignored Content Chia sẻ trang này Tên tài khoản hoặc địa chỉ Email Mật khẩu Bạn đã quên mật khẩu? Duy trì đăng nhập Tăng Giáp Trang chủ Diễn đàn > VẬT LÍ > LỚP 12 > Chương 3 Điện xoay chiều > Hỏi đáp phần điện xoay chiều > Trang chủ Diễn đàn Diễn đàn Liên kết nhanh Tìm kiếm diễn đàn Bài viết gần đây Thư viện Thư viện Liên kết nhanh Tìm tài nguyên Hội viên gửi nhiều Thành viên Thành viên Liên kết nhanh Thành viên tiêu biểu Đang truy cập Hoạt động gần đây New Profile Posts Hỏi bài Sách CASIO Nạp Thẻ Menu Tìm kiếm Chỉ tìm trong tiêu đề Được gửi bởi thành viên Dãn cách tên bằng dấu phẩy,. Mới hơn ngày Search this thread only Search this forum only Hiển thị kết quả dạng Chủ đề Tìm kiếm hữu ích Bài viết gần đây Thêm...
a Cảm kháng \{Z_L} = L\omega = 100\pi .\frac{{0,8}}{\pi } = 80\Omega .\ Dung kháng \{Z_C} = \frac{1}{{C\omega }} = 50\Omega .\ Tổng trở \Z = \sqrt {{R^2} + {{\left {{Z_L} - {Z_C}} \right}^2}} = \sqrt {{{40}^2} + {{\left {80 - 50} \right}^2}} = 50\Omega .\ b Vì uR cùng pha với i nên \{u_R} = {U_{0R}}\cos 100\pi t\ với \{U_{0R}} = {I_0}.R = = 120V.\ Vậy \u = 120\cos 100\pi t\left V \right.\ Vì uL nhanh pha hơn i góc \\frac{\pi }{2}\ nên \{u_L} = {U_{0L}}\cos \left {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right\ với \{U_{0L}} = {I_0}.{Z_L} = = 240V.\ Vậy \{u_L} = 240\cos \left {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.\ Vì uC chậm pha hơn i góc \-\frac{\pi }{2}\ nên \{u_C} = {U_{0C}}\cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\ \{U_{0C}} = {I_0}{Z_C} = = 150V.\ Vậy \{u_C} = 150\cos \left {100\pi t - \frac{\pi }{2}} \right\left V \right.\ Áp dụng công thức \\begin{array}{l} \tan \varphi = \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R} = \frac{3}{4}\\ \Rightarrow \varphi \approx 0,2\pi \left {rad} \right. \end{array}\ → biểu thức hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu mạch điện \u = {U_0}\cos \left {100\pi t + \varphi } \right\ Với \{U_0} = {I_0}Z = 150V.\ Vậy \u = 150\cos \left {100\pi t + 0,2\pi } \right\left V \right.\
Nhằm giúp các bạn chuẩn bị ôn tập cho kì thi THPT Quốc Gia sắp tới, Kiến Guru xin phép chia sẻ đến các bạn một số công thức giải nhanh vật lý 12 chủ đề dòng điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp. Đây là một chương hay, các bạn cần phải nắm thật rõ lý thuyết thì mới tự tin làm bài được. Bài viết tổng hợp kiến thức căn bản, đồng thời phân dạng và đưa ra một số ví dụ minh họa. Hy vọng đây sẽ là tài liệu tự ôn tập hữu ích cho các bạn. Cùng Kiến khám phá nhé!Nội dung chính Show I. Công thức giải nhanh vật lý 12 Các dạng toán cơ Tính tổng trở đoạn mạch RLC mắc nối Viết biểu thức dòng điện, hiệu điện Bài toán về cộng hưởng Công thức giải nhanh vật lý 12 Bài tập tự liên quan I. Công thức giải nhanh vật lý 12 Các dạng toán cơ bản. 1. Tính tổng trở đoạn mạch RLC mắc nối tiếp. Lý thuyết Cho mạch điện xoay chiều R, L, C mắc nối tiếp. Khi đó, tổng trở đoạn mạch là Trong đó Z là tổng trở R là điện trở thuần của đoạn mạch ZL=L gọi là cảm kháng ZC=1/C gọi là dung kháng Chú ý Trên mạch không có phần tử nào, ta hiểu giá trị của đại lượng thiếu đó sẽ là 0. Trường hợp nhiều điện trở mắc song song hoặc nối tiếp, thì ta thay bằng điện trở tương đương theo công thức sau Tương tự, khi nhiều cuộn cảm ghép song song hoặc nối nối, ta thay bằng cảm kháng tương đương, tính bằng công thức Tượng tự cho tụ điện, ta sử dụng công thức sau nếu có nhiều tụ mắc song song hoặc nối tiếp Ví dụ minh họa. Ví dụ 1 xét mạch RLC cuộn dây thuần cảm. gọi UR, UL, UC là điện áp hiệu dụng giữa hai đầu phần tử điện trở, giữa hai đầu cuộn dây và giữa hai đầu tụ. Cho UR=UL=UC/2,khi đó dòng điện chạy qua mạch A. Trễ pha π/4 rad so với điện áp giữa hai đầu đoạn Sớm pha π/4 rad so với điện áp giữa hai đầu đoạn Trễ pha π/2 rad sơ với điện áp URD. Sớm pha π/2 rad so với điện áp UC. Hướng dẫn giải Ta sử dụng sơ đồ sau Ta có công thức Vecto AD là vecto điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Vì UR=UL=UC/2 nên BC=BD. Suy ra tam giác ABD vuông cân tại B. Mặt khác, dòng điện đi qua mạch lúc nào cũng cùng pha với điện áp đi qua điện trở. Mà Suy ra điện áp giữa hai đầu đoạn mạch sẽ trễ pha π/4 rad so với điện áp UR. Vậy chọn đáp án B. Ví dụ 2 Xét đoạn mạch xoay chiều có R=40 Ohm, cuộn cảm thuần có độ tự cảm là L= H và một tụ điện có C=10-4π F. Điện áp giữa hai đầu đoạn mạch có tần số 50Hz. Khi đó, tổng trở của mạch sẽ là A. 90B. 140C. 72D. 100 Hướng dẫn giải Ta sử dụng các công thức tính cảm kháng và dung kháng Lại sử dụng công thức tổng trở Vậy chọn đáp án C. 2. Viết biểu thức dòng điện, hiệu điện thế. Lý thuyết Để biểu diễn được một dòng điện hoặc hiệu điện thế, cần xác định các đại lượng sau + Biên độ, pha lúc đầu, tần số. + Viết biểu thức của dòng ddienj I trước, sử dụng sơ đồ ứng dụng tính chất vuông pha giữa điện áp trên trở, trên cuộn cảm thuần và trên tụ để suy ra độ lệch pha giữa các đại lượng, từ đó suy ra biểu thức. Nhận xét Cho phương trình u=U0cost+ϕU và dòng điện i=I0cost+ϕI, ta có Nếu ZLZC thì điện áp sẽ sớm pha hơn dòng điện. Ví dụ minh họa Ví dụ 1 Cho điện áp u=100cos100πt vào 2 đầu mạch điện RLC mắc nối tiếp. Biết rằng điện trở R=50√3 , cuộn cảm thuần có giá trị L=1/π H và tụ điện có điện dung C=10-3π/5 F. Hãy xác định điện áp giữa hai đầu RC. Hướng dẫn giải Vậy chọn đáp án A. Ví dụ 2 Xét mạch điện xoay chiều RLC nối tiếp, điện trở thuần R=10, cuộn dây thuần cảm và tụ điện có C=10-3/2π. Biết rằng biểu thức điện áp giữa 2 đầu tụ điện là uC=50√2cos V. Hãy tính biểu thức cường độ dòng điện chạy qua mạch trên Hướng dẫn giải Ta sử dụng công thức tính dung kháng Điện áp đi qua tụ sẽ trễ pha 1 góc π/2 so với dòng điện đi qua mạch, từ đó ta có phương trình dòng điện trong mạch là Ta chọn đáp án B. 3. Bài toán về cộng hưởng điên. Lý thuyết Cộng hương điện là trường hợp ở đó, công suất đạt cực đại. Điều kiện xảy ra cộng hưởng điện là ZL=ZC. Lúc này kéo theo tổng trở mạch sẽ là nhỏ nhất Zmin=R, cường độ đi qua mạch sẽ là lớn nhất Imax=U/R Khi cộng hưởng xảy ra, điện áp hai đầu mạch sẽ cùng pha với dòng điện chạy qua mạch đó. Mối liên hệ giữa tần số với tổng trở Trong đó + f0 là tần số cộng hưởng. + nếu ff0 thì mạch có tính cảm kháng. Ví dụ minh họa Ví dụ 1 Xét một đoạn mạch gồm điện trở R=50 Ohm, cuộn cảm thuần độ tự cảm L và tụ điện có giá trị điện dung C= F mắc nối tiếp. Áp vào hai đầu đoạn mạch điện áp có điện áp hiệu dụng 110V, f=50Hz thì xảy ra hiện tượng cổng hưởng. Tính độ tự cảm và công suất tiêu thụ của mạch. Hướng dẫn giải Ta có ZC=1/2πfC. Mặt khác khi xảy ra cộng hưởng ZC=ZL=50 Ohm. Suy ra L=1/2π H. Công suất tiêu thụ đạt cực đại Pmax=U2/R=242W Ví dụ 2 Áp điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V có tần số không đổi f vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp. Biết rằng điện trở R, độ tự cảm L và điện dung C có thể thay đổi. Gọi N là điểm nằm giữa cuộn cảm và tụ điện. Các giá trị R,L,C hữu hạn khác không. Khi C=C1 thì điện áp giữa hai đầu biến trở R có giá trị không đổi và đồng thời cũng không thay đổi khi ta thay đổi giá trị của R. Tính điện áp hiệu dụng giữa A và N khi C=C1/2. Hướng dẫn giải II. Công thức giải nhanh vật lý 12 Bài tập tự luyện. Sau đây mời các bạn tự luyện tập các dạng toán áp dụng công thức giải nhanh vật lý 12 đã ôn tập ở trên thông qua một số câu tự luyện sau Đáp án Trên đây là một số tổng hợp Kiến muốn chia sẻ đến các bạn. Hy vọng sau khi đọc qua bài viết, các bạn sẽ tự tin ứng dụng công thức giải nhanh vật lý 12 để xử lý các bài tập về dòng điện xoay chiều. Kỳ thi THPT Quốc Gia đang đến gần, hãy trang bị cho bản thân một nền tảng kiến thức thật tốt nhé. Bạn có thể tham khảo nhiều bài viết khác trên trang của Kiến để biết thêm nhiều điều bổ ích. Chúc các bạn may mắn.
Bài 12. Đại cương về dòng điện xoay chiều lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Điện áp giữa hai bản tụ điện có biểu thức \u=U_0\cos100\pi t - \pi / 3V.\ Xác định thời điểm mà cường độ dòng điện qua tụ bằng 0 lần thứ nhất Thu Hà 26 tháng 10 2015 lúc 1336 Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện là \u = 310\cos100\pi t -\pi/2 V\. Tại thời điểm nào gần nhất sau đó, điện áp tức thời đạt giá trị 155V? Xem chi tiết Dòng điện chạy qua một đoạn mạch có biểu thức \i = I_0\cos100\pi t\. Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,01s cường độ dòng điện tức thời có giá trị bằng \0,5I_0 \ vào những thời và 2/ s và 2/400s. s và 3/ s và 5/600s. Xem chi tiết Thu Hà 26 tháng 10 2015 lúc 1816 Một dòng điện xoay chiều qua một Ampe kế xoay chiều có số chỉ 4,6A. Biết tần số dòng điện f 60Hz và gốc thời gian t 0 chọn sao cho dòng điện có giá trị lớn nhất. Biểu thức dòng điện có dạng 100pi t + pi/2A. 100pi t A. 120pi t A. 120pi t + piA.Đọc tiếp Xem chi tiết Thu Hà 26 tháng 10 2015 lúc 1817 Một dòng điện xoay chiều có tần số f 50Hz có cường độ hiệu dụng I sqrt3A. Lúc t 0, cường độ tức thời là i 2,45A. Tìm biểu thức của dòng điện tức 3cos 100pi t A 6sin 100pi t A 6cos 100pi t A 6cos 100pi t - frac{pi}{2} AĐọc tiếp Xem chi tiết Dòng điện chạy trong đoạn mạch có biểu thức i= 2cos \100\pi\Gamma-\frac{\pi}{2}\ . Trong khoảng thời gian từ 1/200 dêdn 0,015 s cường độ . Dòng điện tức thời có giá trị bằng \\sqrt{2}\ A VÀO những thời điểm nào? Xem chi tiết Thu Hà 26 tháng 10 2015 lúc 1817 Mắc vào đèn neon một nguồn điện xoay chiều có biểu thức u 220sqrt2cos100pi t -pi /2 V. Đèn chỉ sáng khi điện áp đặt vào đèn thoả mãn ugeq 110sqrt2 V. Tỉ số thời gian đèn sáng và tắt trong một chu kì của dòng điện 2 1 2 3 2Đọc tiếp Xem chi tiết Thu Hà 26 tháng 10 2015 lúc 1336 Biểu thức điện xoay chiều giữa hai đầu một đoạn mạch là u 200cosomega t -pi/2 V. Tại thời điểm t_1 nào đó, điện áp u 100V và đang giảm. Hỏi đến thời điểm t_2, sau t_1 đúng 1/4 chu kì, điện áp u V. tiếp Xem chi tiết Một đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có Lfrac{0,4}{pi} H mắc nối tiếp với tụ điện vào 2 đầu đoạn mạch uUsqrt{2}cosomega t V.Khi CC1frac{ F thì Ucmax100sqrt{5} vkhi C2,5C1thì cường độ dòng điện trễ pha frac{pi}{4} so với điện áp 2 đầu đoạn mạch Gía trị của U là bao nhiêu?Giúp mình với !!!Đọc tiếp Xem chi tiết điện áp giữa 2 đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó lần lượt có biểu thức u = \100\sqrt{2}cos\100πt - π/6 i = \\sqrt{2}\cos100πt - π/2 A công suất tiêu thụ đoạn mạch trên là Xem chi tiết
1 Đặt điện áp u$_{AB }$= 30cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C$_{0}$ thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch MN đạt giá trị cực đại và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AN là 30√2 V. Khi C = 0,5C$_{0}$ thì biểu thức điện áp giữa hai đầu cuộn cảm là A. u$_{MN}$=15√3cos100πt+5π/6 V. B. u$_{MN}$=15√3cos100πt+π/3 V C. u$_{MN}$=30√3cos100πt+5π/6 V D. u$_{MN}$=15√3cos100πt+π/3 V 2 Lời giải chi tiếtKhi C=C$_{o}$ thì U$_{MN}$ đạt cực đại, I=I$_{max}$ ta có Z=R và Z$_{L}$=Z$_{Co}$; ${U_{AN}} = 30\sqrt 2 = \frac{{15\sqrt 2 }}{R}\sqrt {{R^2} + Z_L^2} \to {Z_L} = R.\sqrt 3 $ Khi C=0,5C$_{o}$ thì Z$_{C}$=2Z$_{L}$=$2R\sqrt 3 $; góc lệch pha giữa i và u$\tan \varphi = \frac{{R\sqrt 3 - 3 }}{R} = - \sqrt 3 \to \varphi = - \frac{\pi }{3}$ ${\phi _{uL}} = 100\pi t + \frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{2} = 100\pi t + \frac{{5\pi }}{6}$; ${u_L} = \frac{{30R\sqrt 3 }}{{\sqrt {{R^2} + 3{R^2}} }}c{\rm{os}}\left {{\rm{100}}\pi {\rm{t + }}\frac{{5\pi }}{{\rm{6}}}} \rightV$ Chọn đáp án A
viết biểu thức điện áp giữa hai đầu tụ điện